Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP, thay mức 2.340.000 đồng áp dụng từ 01/7/2024. Mức tăng 190.000 đồng (khoảng 8,1%) kéo theo lương và phụ cấp của cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang; đồng thời làm tăng mọi khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đang tính theo lương cơ sở hoặc theo "mức tham chiếu". Người làm cho doanh nghiệp tư nhân không được tự động tăng lương vì mức này.
Lương cơ sở dùng để làm gì?
Điều 3 Nghị định 161/2026 nêu ba công dụng của lương cơ sở: (a) tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và các chế độ khác của người hưởng lương từ ngân sách; (b) tính hoạt động phí, sinh hoạt phí; (c) tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo lương cơ sở. Nói gọn: đây là "đơn vị tiền" mà Nhà nước nhân với hệ số để ra lương, và nhân với tỷ lệ phần trăm để ra nhiều khoản đóng – hưởng khác.
Điểm nhiều người bỏ sót nằm ở Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (số 41/2024/QH15). Luật này không dùng chữ "lương cơ sở" mà dùng "mức tham chiếu" để tính trợ cấp sinh con, mai táng, tiền tuất, dưỡng sức… Nhưng khoản 13 Điều 141 của Luật quy định: khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở (Nghị định 158/2025/NĐ-CP Điều 5 nhắc lại y như vậy). Vì vậy, từ 01/7/2026 mức tham chiếu cũng là 2.530.000 đồng.
Ai được tăng lương trực tiếp?
Điều 2 Nghị định 161/2026 liệt kê người hưởng lương, phụ cấp theo lương cơ sở, gồm: cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp xã; viên chức đơn vị sự nghiệp công lập; người làm hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp được xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP; người trong biên chế tại các hội được ngân sách hỗ trợ; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương và công nhân công an; người làm việc trong tổ chức cơ yếu; hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ nghĩa vụ; người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
Công thức không đổi: Lương tháng = Hệ số lương × 2.530.000 đồng, phụ cấp tính theo lương cơ sở cũng nhân như vậy. Bảng dưới tính sẵn vài hệ số hay gặp (chưa gồm phụ cấp, chưa trừ bảo hiểm):
| Hệ số | Trường hợp thường gặp | Lương đến 30/6/2026 (2.340.000 đ) | Lương từ 01/7/2026 (2.530.000 đ) | Tăng thêm |
|---|---|---|---|---|
| 2,34 | Viên chức, công chức trình độ đại học, bậc 1 | 5.475.600 đ | 5.920.200 đ | 444.600 đ |
| 3,00 | Đại học, bậc 3 | 7.020.000 đ | 7.590.000 đ | 570.000 đ |
| 4,40 | Chuyên viên chính, bậc 1 | 10.296.000 đ | 11.132.000 đ | 836.000 đ |
| 6,20 | Chuyên viên cao cấp, bậc 1 | 14.508.000 đ | 15.686.000 đ | 1.178.000 đ |
Ngoài lương, Điều 4 Nghị định 161/2026 tiếp tục chế độ tiền thưởng dựa trên thành tích đột xuất và kết quả đánh giá, xếp loại hằng năm; quỹ thưởng của cơ quan, đơn vị bằng 10% tổng quỹ tiền lương (không gồm phụ cấp) và nằm ngoài quỹ khen thưởng. Mức thưởng từng người do quy chế của cơ quan quyết định, không bắt buộc gắn với hệ số lương.
Những khoản bảo hiểm tăng theo: bảng tính mới
Đây là phần ảnh hưởng tới cả người không làm nhà nước. Các con số dưới đây tính trên lương cơ sở/mức tham chiếu 2.530.000 đồng, áp dụng cho sự kiện phát sinh từ 01/7/2026 (ví dụ con sinh từ ngày này, người mất từ tháng này).
| Khoản | Căn cứ | Cách tính | Mức từ 01/7/2026 |
|---|---|---|---|
| Trợ cấp một lần khi sinh con (mỗi con) | Khoản 4 Điều 58 Luật BHXH 2024 | 2 lần mức tham chiếu | 5.060.000 đ |
| Dưỡng sức sau thai sản, sau ốm đau (mỗi ngày) | Điều 60, Điều 46 Luật BHXH 2024 | 30% mức tham chiếu | 759.000 đ/ngày |
| Trợ cấp mai táng | Điều 85, Điều 109 Luật BHXH 2024 | 10 lần mức tham chiếu | 25.300.000 đ |
| Tiền tuất hằng tháng mỗi thân nhân | Khoản 1 Điều 87 Luật BHXH 2024 | 50% (70% nếu không có người trực tiếp nuôi dưỡng) | 1.265.000 đ (1.771.000 đ) |
| Trần tiền lương đóng BHXH bắt buộc; trần thu nhập đóng BHXH tự nguyện | Điểm đ khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Luật BHXH 2024 | 20 lần mức tham chiếu | 50.600.000 đ |
| BHYT hộ gia đình, người thứ nhất | Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP | 4,5% lương cơ sở | 113.850 đ/tháng (1.366.200 đ/năm) |
BHYT hộ gia đình: cả nhà đóng bao nhiêu?
Nghị định 188/2025/NĐ-CP giữ nguyên cơ chế giảm dần theo số người cùng tham gia trong năm tài chính: người thứ nhất 4,5% lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư lần lượt 70%, 60%, 50% mức của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi 40%. Với lương cơ sở mới:
- Người thứ nhất: 1.366.200 đ/năm.
- Người thứ hai: 956.340 đ/năm.
- Người thứ ba: 819.720 đ/năm.
- Người thứ tư: 683.100 đ/năm.
- Từ người thứ năm: 546.480 đ/năm mỗi người.
Ví dụ: gia đình anh Tuấn ở phường Hòa Cường, Đà Nẵng có vợ chồng và mẹ già cùng mua BHYT hộ gia đình 12 tháng, gia hạn tháng 8/2026. Tổng phải đóng là 1.366.200 + 956.340 + 819.720 = 3.142.260 đồng, nhiều hơn khoảng 236.000 đồng so với khi tính theo mức cũ. Thẻ còn hạn mua trước 01/7/2026 không phải đóng bù; chỉ lần gia hạn sau mới tính theo mức mới.
Học sinh, sinh viên cũng đóng trên nền 4,5% lương cơ sở nhưng được ngân sách hỗ trợ một phần theo Nghị định 188/2025 (một số địa phương hỗ trợ thêm), nên số tiền thực nộp tại trường thấp hơn con số 1.366.200 đồng nêu trên.
Người có lương cao: trần đóng BHXH nâng lên
Với người hưởng lương do doanh nghiệp quyết định, khoản tiền lương tính đóng BHXH bắt buộc có mức trần bằng 20 lần mức tham chiếu (điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật BHXH 2024). Trần mới 50.600.000 đồng thay cho 46.800.000 đồng. Chị Hạnh, trưởng phòng ở một công ty phần mềm có lương ghi trong hợp đồng 60 triệu đồng, trước đây đóng 8% BHXH trên 46,8 triệu (3.744.000 đồng); từ tháng 7/2026 đóng 8% trên 50,6 triệu, tức 4.048.000 đồng. Lương thực nhận giảm nhẹ, đổi lại mức bình quân tiền lương để tính lương hưu sau này cao hơn. Người có lương dưới 46,8 triệu không bị ảnh hưởng ở điểm này.
Lương hưu có tăng theo lương cơ sở không?
Không tự động. Lương hưu đang hưởng được điều chỉnh bằng một nghị định riêng; với đợt tháng 7/2026 là Nghị định 162/2026/NĐ-CP về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng. Tuy vậy, lương cơ sở mới vẫn tác động ở hai chỗ:
- Mức lương hưu thấp nhất: khoản 11 Điều 141 Luật BHXH 2024 quy định người tham gia trước 01/7/2025 và có từ đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc thì lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức tham chiếu. Khi mức tham chiếu thành 2.530.000 đồng, người có lương hưu tính ra thấp hơn sẽ được nâng lên mức này.
- Người nghỉ hưu từ 01/7/2026 thuộc khu vực nhà nước: tiền lương các năm đóng được điều chỉnh theo mức tham chiếu tại thời điểm hưởng với người bắt đầu đóng trước 01/01/2016 (điểm a khoản 1 Điều 73 Luật BHXH 2024), nên mức bình quân tiền lương tăng theo.
Những khoản KHÔNG tăng theo lương cơ sở
- Lương ở doanh nghiệp, hộ kinh doanh: do hai bên thỏa thuận, chỉ phải bảo đảm không thấp hơn lương tối thiểu vùng (Nghị định 293/2025/NĐ-CP). Lương cơ sở tăng không làm phát sinh nghĩa vụ tăng lương cho người lao động khu vực này.
- Tiền lương đóng BHXH tối thiểu ở doanh nghiệp: neo theo lương tối thiểu vùng, không theo lương cơ sở.
- Trợ cấp hưu trí xã hội và trợ cấp xã hội hằng tháng: tính theo mức chuẩn riêng (từ 05/10/2026 trợ cấp hưu trí xã hội là 540.000 đồng/tháng theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP).
- Trợ cấp ưu đãi người có công: tính theo "mức chuẩn" do nghị định riêng quy định.
- Trần trợ cấp thất nghiệp: từ 01/01/2026 tối đa 5 lần lương tối thiểu vùng cho mọi người (khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm 74/2025/QH15), không còn tính theo lương cơ sở với người hưởng lương nhà nước.
- Án phí, lệ phí tòa án: tính theo biểu cố định của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, không gắn lương cơ sở.
Những hiểu lầm hay gặp
- "Lương cơ sở tăng thì công ty phải tăng lương": sai. Doanh nghiệp chỉ bắt buộc điều chỉnh khi lương thấp hơn lương tối thiểu vùng mới.
- "Thẻ BHYT hộ gia đình mua rồi phải đóng thêm": sai. Mức mới áp dụng khi tham gia hoặc gia hạn từ 01/7/2026.
- "Sinh con tháng 6/2026 được 5.060.000 đồng": sai. Trợ cấp một lần tính theo mức tham chiếu "tại tháng lao động nữ sinh con" (khoản 4 Điều 58), nên con sinh tháng 6/2026 được 2 × 2.340.000 = 4.680.000 đồng; con sinh từ tháng 7/2026 mới được 5.060.000 đồng.
- "Lương hưu tăng đúng 8,1% như lương cơ sở": sai. Tỷ lệ điều chỉnh lương hưu do Nghị định 162/2026 quy định riêng.
- "Cơ quan trả chậm thì mất phần chênh lệch": sai. Nghị định có hiệu lực từ 01/7/2026; nếu kỳ lương tháng 7 chưa kịp tính theo mức mới, người lao động được truy lĩnh phần chênh lệch.
Cần kiểm tra gì trên bảng lương tháng 7/2026?
- Hệ số lương và phụ cấp có nhân đúng 2.530.000 đồng không (kể cả phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề).
- Khoản trích BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1% đã tính trên lương mới chưa — tăng lương thì khoản trích cũng tăng, đó là đúng.
- Nếu đang hưởng phụ cấp tính theo lương cơ sở (phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp trách nhiệm…), đối chiếu tỷ lệ phần trăm để tự tính.
- Người lao động khu vực tư có lương rất cao: kiểm tra khoản 8% BHXH đã tính trên trần mới 50,6 triệu hay vẫn giữ 46,8 triệu.
Khi nào nên nhờ luật sư hoặc cơ quan chuyên môn?
Phần lớn thắc mắc về lương cơ sở được giải quyết ở bộ phận tổ chức – kế toán của cơ quan hoặc cơ quan BHXH cấp xã, không cần luật sư. Nên tìm tư vấn chuyên sâu khi: cơ quan không truy lĩnh chênh lệch dù đã có văn bản đề nghị; bị xếp sai hệ số, sai ngạch nhiều năm và muốn đòi truy lĩnh; tranh chấp về trợ cấp tuất, mai táng khi nhiều thân nhân cùng yêu cầu; hoặc doanh nghiệp không trích đóng BHXH theo trần mới trong khi vẫn khấu trừ của người lao động. Với tranh chấp lao động về tiền lương, nhớ rằng thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động hoặc khởi kiện là có hạn — nên giữ đủ bảng lương, phiếu lương và tin nhắn trao đổi.
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng (hiệu lực 01/7/2026; thay Nghị định 73/2024/NĐ-CP) — Điều 2, 3, 4.
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 — Điều 7, 31, 46, 58, 60, 73, 85, 87, 109; khoản 11, 13 Điều 141.
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật BHXH về BHXH bắt buộc — Điều 5.
- Nghị định 188/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế — Điều 6.
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15 — khoản 1 Điều 39; Nghị định 335/2026/NĐ-CP về chính sách trợ giúp xã hội.
Hỏi đáp nhanh
Lương cơ sở 2.530.000 đồng áp dụng từ ngày nào?
Từ ngày 01/7/2026, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Nghị định 73/2024/NĐ-CP (mức 2.340.000 đồng) hết hiệu lực cùng ngày. Lương các tháng từ tháng 7/2026 trở đi phải tính theo mức mới; nếu chậm, người hưởng lương được truy lĩnh.
Người làm công ty tư nhân có được tăng lương khi lương cơ sở tăng không?
Không bắt buộc. Lương ở doanh nghiệp do hai bên thỏa thuận và chỉ phải bảo đảm không thấp hơn lương tối thiểu vùng. Tuy vậy, người có lương rất cao sẽ thấy khoản đóng BHXH tăng vì trần đóng là 20 lần mức tham chiếu, nay là 50.600.000 đồng.
Sinh con vào tháng 7/2026 thì được trợ cấp một lần bao nhiêu?
Nếu đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản, mỗi con được 2 lần mức tham chiếu tại tháng sinh, tức 5.060.000 đồng (khoản 4 Điều 58 Luật BHXH 2024). Sinh đôi thì nhân theo số con. Con sinh trước tháng 7/2026 vẫn tính theo mức cũ 2.340.000 đồng.
Thẻ BHYT hộ gia đình đã mua trước 01/7/2026 có phải đóng thêm không?
Không. Mức đóng 4,5% lương cơ sở được tính tại thời điểm đóng; thẻ đã đóng đủ cho thời hạn sử dụng thì giữ nguyên. Lần gia hạn tiếp theo mới tính trên lương cơ sở 2.530.000 đồng, người thứ nhất 113.850 đồng/tháng.
Lương hưu có tăng 8,1% giống lương cơ sở không?
Không. Lương hưu đang hưởng được điều chỉnh theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP với tỷ lệ riêng. Lương cơ sở mới chỉ tác động trực tiếp tới mức lương hưu thấp nhất của người có đủ 20 năm đóng BHXH tham gia trước 01/7/2025 và tới cách điều chỉnh tiền lương của người sắp nghỉ hưu thuộc khu vực nhà nước.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.